Giải pháp định vị cho xe vận tải - Container

Giải pháp định vị cho xe vận tải – Container


GIẢI PHÁP ĐỊNH VỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH CHO XE VẬN TẢI

Quản lý giám sát phương tiện vận tải luôn là vấn đề lớn đối với các chủ xe, chủ doanh nghiệp vận tải. Ứng dụng công nghệ định vị toàn cầu GPS là giải pháp hàng đầu hiện nay cho việc quản lý điều hành xe.

Techglobal luôn là nhà cung cấp các giải pháp hàng đầu tại Việt Nam cho các cá nhân cũng như Doanh nghiệp vận tải.

Theo nghị định số 86/2014/NĐ-CP ban hành năm 2014 của Chính Phủ về Kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô: Từ 1/1/2016 tất cả các xe kinh doanh vận tải sẽ phải gắn hộp đen giám sát hành trình ô tô, trước tiên từ xe vận tải có trọng tải trên 10 tấn, các xe có trọng tải từ 07 tấn đến dưới 10 tấn, các xe có trọng tải từ 3,5 tấn trở lên, các xe có trọng tải dưới 3,5 tấn.

Cụ thể, theo khoản 3, điều 14 quy định về lộ trình gắn thiết bị giám sát hành trình cho xe kinh doanh vận tải như sau: 

“Điều 14. Thiết bị giám sát hành trình của xe

1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải gắn thiết bị giám sát hành trình; thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.

2. Thiết bị giám sát hành trình của xe phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:

a) Lưu giữ và truyền dẫn các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra khi có yêu cầu.

3. Đối với những loại xe chưa được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe taxi, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.”